Quy trình sản xuất củ cải an toàn

  • Giá thị trường: Liên hệ

    I. Kỹ thuật sản xuất

    1. Thời vụ

    Vụ sớm: Gieo tháng 7 – 8; Chính vụ: Gieo cuối tháng 8 tới đầu tháng 9; Vu muộn: Gieo tháng 10 – 11.

    2. Giống

    Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng, được cung ứng từ các cơ sở uy tín.

    Giống củ cải địa phương, giống mới, nập khẩu như: Củ cải Hà Nội, BM, Bạch Tuyết, củ cải Thái Bình BM131, củ cải Lệ Chi, VA 2014, TN 04, PN-02, giống F1 TN48, giống F1 TN 45, giống F1 485, Song jeong,…

    Lượng giống: 360 – 430g/ sào (khoange 10 – 12 kg/ ha)

    3. Làm Đất

    Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo quy định tại mục II của quy trình này. Lên luống cao 30cm, khoảng cách luống rộng 1,4m (rãnh đến rãnh), mặt luống rộng tối thiểu 40cm, dễ thoát nước. Sau 2-3 lứa, cho ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy sới mini làm đất trên mặt luống. Sử dụng vòm che nilon theo luống để tránh điều kiện bất lợi và tạo môi trường không thuận lợi cho sinh vật gây hại.

    4. Gieo trồng

    Để thuận lời cho chăm sóc nên rạch thành hàng dọc trên mặt luống để gieo hạt cho thẳng hàng, khoảng cách hàng 25 – 30cm. Gieo hạt nhiều lượt để hạt phân bố đều (Khi gieo hạt nên trộn hạt với đất bột). không để hạt giống tiếp xúc với phân bón.. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp đảm bảo mật độ và giảm chi phí.

    Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống và phủ 1 lớp rơm rạ, trấu mỏng lên mặt luống, sau đó dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Sau khi trồng mỗi ngày tưới nước đẫm 1 lần, sau đó 2 -3 ngày tưới 1 lần. Tỉa bỏ cây xấu khi cây được 2 – 3 lá thật.

    5. Bón phân

    a, Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: có thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

    • Liều lượng bón:

    Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) 30 – 40kg/ sào (800 – 1100kg/ha) và bột ngô 10 -15 kg/ sào (300 – 450kg/ ha).

    Hoặc phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt (như Fetiplus, Melgert, Nature, …): 20 – 40kg/sào (550 – 800kg/ha) va ngô bột 1- – 15 kg/sào (300 – 450kg/ha).

    Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 500 – 600kg/sào (15000 – 17000kg/ha) và ngô bột 10 – 15kg kg/sào (300 – 450kg/ha).

    Tùy theo cây trồng và lượng bón vụ trước để tăng hoặc giảm lượng đậu tương.

    – Phương pháp bón:

    Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lí nhiệt vả ngô bột bón lót 100% khi làm đất ( lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

    Phân chuồng ủ hoai mục: Bón làm 2 đợt, đợt 1 bón lót 70%, đợt 2 bón thúc lượng còn lại khi cây bắt đầu tạo củ. Tùy theo tình trạng của cây trồng, điều kiện đất đai mà cosnther bổ xung dinh dưỡng cho cây bằng cách ngâm phân hữu cơ ủ hoai mục với nước hoặc chất dịch ngâm hòa với nước để tưới bổ xung cho cây.

    Luân canh với cây đậu tương để tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương có thể cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

    b, Biện pháp có dùng phân hóa học

    Liều lượng: Phân chuồng ủ hoai 300 – 350kg/ sào (8500 – 9800kg/ha) hoặc phân hữu cơ vi sinh 30 – 35lg/ sào (840 – 980kg/ha). đạm ure 5- 6 kg/sào ( 140 – 170kg/ha), super lân 12 – 15kg./sào (340 – 420kg/ha), kali 4-5kg/sào (110-140kg/ha), NPK (5-10-3): 30 – 35kg/sào (840 – 980kg/ha).

    Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 50% phân hữu cơ vi sinh, 30% super lân, 30% NPK, 50% kali. Bón thúc lần 1 (khi cây có 3 -4 lá), 100% ure, 70% super lân. Bón thúc lần 2 (khi cây phình củ): 50% phân hữu cơ vi sinh, 50% phân kali, 70% NPK.

    6. Tưới nước và chăm sóc

    Sử dụng nguồn nước đủ tiêu chuẩn theo quy định sản xuất rau an toàn tại mục II của quy trình này. Tưới nước đủ ẩm từ khi trồng tới khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngaaph úng. Áp dụng biện pháp đào rãnh hoặc tưới phun.

    Vun xởi, tỉa cây: Cây củ cải là cây có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, vì vậy chỉ cần tỉa cây và vun xới 2 lần:

    Lần 1: Khi cây có 3-4 lá thật, nhặt cỏ tỉa bỏ cây xấu và xới nhẹ.

    Lần 2: Khi bắt đầu phình củ, tỉa định cây, đẻ khoảng cáh cây từ 6 – 8cm và kết hợp với vun cao.

    Làm cỏ cần kết hợp với cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh tạo cho ruộng rau luôn thông thoáng, hạn chê sâu bệnh.

    7. Phòng trừ sâu bệnh

    Các đối tượng sâu bệnh hại chính: sâu khoang, sâu xanh bướm, sau tơ, bọ nhảy, rệp, bệnh thối nhũn, bệnh lở cổ rễ.

    a) Biện pháp canh tác , thủ công:

    Ngâm nước ngọt uống khoảng 10 ngày để hạn chế bọ nhảy và sâu bệnh trong đất.  Sử dụng phân chuồng hoai mục ủ phối trộn cùng chê phẩmnấm  Trichoderma để bón nhằm hạn chế nắm bệnh gây hại.

    Trồng xen 2 đến nhiều loại rau, luân canh với các loại rau khác họ trên cùng diện tích đất trồng. Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ rác, tàn dư cây trồng, ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non; sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM, .. để ủ hoặc nuôi giun để xử lí.

    Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ hoặc xua đuổi côn trùng gây hại như: trồng các loại hoa cúc, hướng dương, soi nhái, xen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi xả, …. Trồng xen canh ở các luống rau hoặc đầu luống rau.

    Bẫy bả chua ngọt, protein để thay cho các loaị thuốc trừ sâu trên rau màu.

    b) Biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:

    Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện bệnh sớm, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu tỷ lệ bệnh cao.

    Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn trong các loại thuốc.

    Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc (4 đúng). Bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi xử dụng phải được thu gom vào đúng nơi quy định.

    8. Thu hoạch

    Thu hoạch đúng lúc, nếu thu hoạch muộn củ sẽ bị bấc, giảm chất lượng hàng hóa, thu hoạch xong rửa sạch củ, không để dập nát, để nơi khô mát sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

    II. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất(được áp dụng theo QCVN 01-132: 2013 /BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực vật trong quá trình sản xuất, sơ chế).

    1. Chất lượng sản phẩm

    Mức giới hạn tối da về kim loại nặng trong rau theo quy định tại QCVN8-2: 2011 BYT.

    Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất khác theo quyết định số 46/2007/QD-BYT; trường hợp chưa có quy định trong quyết định số 46/2007/QD-BYT thì áp dụng theo thông tư 68/2010/TT – BNPTNT.

    Đất trồng hàm lượng một số kim loại nặng dạt ngưỡng dưới mức cho phép: Asen, As, Cadimi(Cd), Chì….

    Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện (Xa nhà máy hóa chất ít nhất 2km, xa đường quốc lộ ít nhất 50m).

    Nước tưới: Hàm lượng của 1 số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thủy ngân <0.001mg/ lit; Cadimi < 0.01mg/ lit; Asen <0.05mg/litsl Chì <0.05mg/lít

    .