Sản xuất cà chua an toàn

  • Giá thị trường: Liên hệ
  • Bảo hành: 12h
  • Chất liệu: Tự nhiên
  • Kích thước: 50g – 150g
  • Màu sắc: Đỏ tươi
  • Thương hiệu: Rau an toàn Đông Cao .com

QUI TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÀ CHUA AN TOÀN

 

  1. Kỹ thuật sản xuất
  2. Thời vụ

Vụ sớm: Gieo cuối tháng 7 – đầu tháng 8, trồng cuối tháng 8 – đầu tháng 9

Chính vụ: Gieo cuối tháng 9 – đầu tháng 10, trồng cuối tháng 10 – đầu tháng 11

Vụ muộn: Gieo tháng 11 đến giữa tháng 12, trồng tháng 12 đến giữa tháng 1 năm sau.

  1. Giống

Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng, được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

Các giống cà chua như VNS 390, Nova, Savior, HMT 101, Tre Việt F1 (SAVI-01), Tre Việt F1 (MESSI-05) ,… Giống chống bệnh héo xanh xoăn lá GL1-16 và GL1 17; GL1-5; GL1-3; HPT10; Cà chua lai FM 29; Cà chua lai CARD 025; CH 15.

Lượng hạt giống: 9 – 13gram/sào (khoảng 250 – 350 gram/ha).

  1. Chuẩn bị cây giống
  2. a) Gieo trực tiếp trên luống đất:

Làm đất kỹ, luống đánh rộng 0,8 – 1 m, bón lót phân hữu cơ hoai mục, rải đều phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống.

Lượng hạt giống gieo 4 – 6 gram/m2, chia làm 2 đợt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống cho đất phủ kín hạt, phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp giảm chi phí giống, công lao động.

Sau khi gieo tưới 1 – 2 lần/ngày trong vòng 3 – 5 ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất 2 ngày tưới một lần. Tỉa cây bị bệnh, cây xấu.

Cây giống nhổ đi trồng khi được 4 – 5 lá thật, tưới nước đẫm trước khi nhổ 1 giờ.

  1. b) Gieo trên khay bầu:

Dùng khay loại 40 – 50 lỗ/khay (khay vỉ có đường kính 3cm, độ sâu 4cm). Giá thể đóng bầu là hỗn hợp của một số vật liệu chính gồm: xơ dừa 30%, phân chuồng mục 30 %, đất 40%, sau đó bổ sung phân lân 2 – 3 kg/tấn giá thể và vôi 5 – 6 kg/tấn giá thể. Cho đầy giá thể vào khay và nén nhẹ.

Hạt giống trước khi gieo phải xử lý ngâm ủ. Khi hạt bắt đầu nảy mầm tiến hành gieo hạt vào khay đã chuẩn bị. Ấn nhẹ lỗ trong khay sâu 1 – 1,5cm, gieo mỗi lỗ 1 – 2 hạt. Gieo hết khay dùng đất nhỏ đã trộn phủ một lớp mỏng trên bề mặt của hạt. Sau đó dùng trấu hoặc rơm, rạ phủ nên bề mặt của khay. Không để khay trực tiếp lên mặt đất, cho lên giàn cao 20 – 50cm. Để khay ở nơi khô thoáng, nhiều ánh sáng mặt trời.

Khay đã ươm hạt giống phải được giữ ẩm thường xuyên (70 – 80%), đặc biệt giai đoạn đầu khi mới gieo hạt. Khi cây có 4 – 5 lá thật có thể nhổ đi trồng, loại bỏ cây bị bệnh, cây xấu. Trước khi mang cây con ra trồng từ 3 – 5 ngày nên hạn chế nước tưới và chăm sóc dinh dưỡng để cây dễ thích nghi.

  1. Làm đất

Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo quy định tại mục II của quy trình này. Lên luống cao trên 30 cm, khoảng cách luống rộng 1,4m (rãnh đến rãnh), mặt luống rộng tối thiểu 40 cm, dễ thoát nước. Sau mỗi vụ nên giữ nguyên luống, cho nước ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy xới mini làm đất trên mặt luống. Có thể che phủ nilon mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại.

  1. Mật độ trồng

Mật độ: 1.000 – 1.200 cây/sào (28.000 – 33.000 cây/ha).

  1. Bón phân
  2. a) Biện pháp chỉ sử dụng phân hữu cơ: có thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

– Liều lượng bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương) 30 – 40 kg/sào (800-1.100 kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Hoặc phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt (như Fetiplus, Melgert, Nature,…): 20 – 40 kg/sào (550 – 800kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 500 – 600 kg/sào (15.000 – 17.000 kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Tùy theo cây trồng và lượng bón vụ trước để tăng hoặc giảm lượng đậu tương.

– Phương pháp bón:

Bột đậu tương (hoặc khô dầu đậu tương), phân hữu cơ nguồn gốc động vật  xử lý nhiệt và ngô bột  bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

Phân chuồng ủ hoai mục: Bón làm 2 đợt, đợt 1 bón lót 70%, đợt 2 bón thúc lượng còn lại khi cây bắt đầu phân cành. Tùy theo tình trạng của cây trồng, điều kiện đất đai mà có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách ngâm phân hữu cơ ủ hoai mục với nước hoặc chắt dịch ngâm hòa loãng với nước để tưới bổ sung cho cây.

Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất; khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

  1. b) Biện pháp có sử dụng phân hóa học:

Liều lượng: phân chuồng ủ hoai 300 – 400 kg/sào (8000 – 11.000kg/ha) hoặc phân hữu cơ vi sinh 35 – 40 kg/sào (1.000 – 1.100kg/ha); đạm urê 8 -10 kg/sào (220 – 300 kg/ha); super lân 15 – 20 kg/sào (450 – 600 kg/ha); kali 8 – 10 kg/sào (220 – 300kg/ha); NPK(5:10:3): 45 – 50 kg/sào (1.300 – 1.400kg/ha).

Phương pháp bón: bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 30% lân super, 25% NPK. Bón thúc lần 1 (khi cây bắt đầu phân cành): 30% urê, 25% lân super. Bón thúc lần 2 (khi xuất hiện nụ hoa): 20% phân hữu cơ vi sinh, 30% urê, 25% lân super, 30% kali, 30% NPK. Bón thúc lần 3 (sau thu quả lứa đầu): 40% phân hữu cơ vi sinh, 30% urê, 20% lân super, 35% kali, 25% NPK. Bón thúc lần 4 (sau thu lứa quả chính): 40% phân hữu cơ vi sinh, 10% urê, 35% kali, 20% NPK. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày.

  1. Tưới nước và chăm sóc

Sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định tại mục II của quy trình này. Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngập úng. Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới nhỏ giọt.

Làm cỏ, bấm ngọn tỉa cành thường xuyên, nên để 2 nhánh/cây, 7- 9 chùm hoa/cây, 4 – 6 quả/chùm với giống vô hạn, giống hữu hạn không cần thiết phải tỉa cành, riêng vụ sớm phải tỉa cành để ruộng thoáng.

8. Làm giàn

Làm giàn ngay khi cà chua bắt đầu có hoa (sau trồng 25 – 30 ngày), làm giàn kiểu chữ A, một sào cần khoảng 1.250 – 1.300 cây dèo (dóc), mỗi cây cắm 1 cây dèo, 1 giàn có từ 2 – 3 nẹp ngang. Thân cà chua vươn lên rất nhanh nên phải buộc cây vào giàn dọc theo cây dèo, cứ 2 – 3 ngày buộc 1 lần.

  1. Phòng trừ sâu bệnh

Các đối tượng sâu bệnh hại chính: sâu xám, sâu xanh đục quả, sâu khoang, ruồi đục lá, rệp đào, bọ trĩ, bọ phấn, nhện trắng, bệnh mốc sương, bệnh héo xanh.

  1.   a) Biện pháp canh tác, thủ công:

Luân canh cà chua với cây cải xanh, khi cây cải xanh ra hoa cày vùi kết hợp ngâm nước khoảng 10 ngày để hạn chế bệnh héo xanh, sâu bệnh trong đất.

Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ hoai mục.

Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng kết hợp sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM,… để ủ.

Ngắt bỏ lá bị bệnh hại, nhổ bỏ cây bị bệnh (héo xanh, xoăn lá), ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non (sâu xám bắt vào buổi tối).

Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ, xua đuổi côn trùng gây hại như: hoa cúc, hướng dương, soi nhái, sen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng,…trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trừ trưởng thành họ ngài đêm (sâu khoang, sâu xám,…):

Cách làm bẫy: hỗn hợp 4 phần mật (đường) + 4 phần dấm + 1 phần rượu + 1 phần nước + thuốc trừ sâu khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 – 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 – 3cm.

Sử dụng: 0,1 – 0,15 lít/hộp; 3 – 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

Bẫy Pheromone: áp dụng với sâu xanh đục quả.

Vật liệu làm bẫy: bằng hộp nhựa tròn có thể tích 2 lít, đường kính 10 – 12cm, cao 18-20cm (có thể sử dụng phế liệu có cấu tạo tương tự), trên thành hộp đục 4-5 lỗ tròn có đường kính 2-3cm (ở vị trí cách lắp hộp 1/3 và cách đáy hộp 2/3 chiều cao hộp). Treo bẫy ngay trên giàn ở vị trí 2/3 phía trên tán cây cà chua, không để bẫy bị nghiêng. Mồi pheromone được treo vào trong bẫy bằng dây thép nhỏ, vị trí mồi phải ngang bằng với các lỗ tròn trên hộp để mồi pheromone lan toả được ra ngoài. Thời gian đặt bẫy từ khi cây cà chua bắt đầu ra hoa và duy trì trong cả vụ. Thường xuyên kiểm tra vớt bỏ trưởng thành vào bẫy. Bổ sung nước xà phòng vào bẫy khi cạn kết hợp với vệ sinh làm sạch bẫy, thay mồi định kỳ 15-20 ngày/lần. Mồi phải được bảo quản lạnh trước khi sử dụng. Triển khai đồng loạt trên diện tích lớn không đặt đơn lẻ ở từng ruộng, đặt đúng thời điểm, liên tục.

Sử dụng bẫy dính màu vàng, màu xanh để thu hút trưởng thành có cánh như ruồi đục lá, rệp,bọ trĩ, bọ phấn.

Cách làm và sử dụng bẫy: dùng một mặt phẳng màu vàng hoặc màu xanh có kích thước 50x30cm, quét chất bám dính (dầu dính côn trùng hoặc nhựa thông,…) lên hai mặt. Treo trực tiếp bẫy vào giàn, treo ở rìa tán cây với khoảng cách 10 mét 1 bẫy. Thời gian thay bẫy hoặc quét thêm chất bám dính tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, mật độ sâu đã dính vào bẫy, trung bình 3 – 5 ngày quét thêm chất bám dính, 20 ngày thay bẫy mới.

  1. b) Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Xử lý các loại thuốc khi mật độ: sâu xanh đục quả: > 10 con/m2; sâu khoang: > 5 con/m2; ruồi đục lá: >30% lá; rệp đào, bọ trĩ, bọ phấn: >30% cây, cấp 1 – 2; nhện trắng: >20% cây; khi tỷ lệ bệnh mốc sương: >10%  số cây.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC,…); Spinetoram (Radiant 60SC, …); Indoxacarb (DuPont Ammate 150SC,…); Lufenuron (Match 050 EC,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC,…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC,…).

Sâu đục quả sử dụng thuốc: Lufenuron (Match 050 EC, Lufenron 050EC…); Matrine (Marigold 0.36SL, Sokupi 0.36SL, 0.5SL…); Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Abamectin (Kuraba WP, …); Emamectin benzoate (Silsau super 1.9EC, Rholam 20EC, 50WP, Promectin 1.0EC, Dylan 2EC,…) Spinosad (Success 25SC, Wish 25SC…); Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Bitadin WP, Aizabin WP…).

Ruồi đục lá sử dụng thuốc: Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP…); Spinetoram (Radiant 60SC,…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150EC,…); Abamectin + Petroleum oil (Soka 25EC, Batas 25EC, Aramectin 250EC,…); Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…).

Rệp, bọ trĩ, bọ phấn sử dụng thuốc: Matrine (Agri one 1SL, Marigold 0.36SL, Sokupi 0.36SL, 0.5SL…); Thiamethoxam (Actara 25WG, Fortaras 25WG…); Abamectin (Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC,…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP…).

Nhện sử dụng thuốc: Emamectin benzoate + Petroleum oil (Eska 250EC, Emamec 250EC,…); Abamectin + Petroleum oil (Soka 25EC, Batas 25EC, Aramectin 250EC,…); Rotenone (Limater 7.5 EC, Dibaroten 5 WP,…); Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Bitadin WP, Aizabin WP…).

Bệnh mốc sương sử dụng thuốc: Copper Hydroxide (DuPont KocideÒ 46.1 WG,…); Chlorothalonil (Daconil 75WP, Chionil 750WP, Arygreen 75 WP…); Difenoconazole (Score 250EC,…); Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar top 325SC…); Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL,…).

Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc “4 đúng”. Bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi qui định.

  1. Thu hoạch

Thu hoạch đúng lúc, đúng lứa quả, khi cà chua chuyển sang mầu hồng hoặc đỏ không để dập nát, xây xát, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

  1. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất (được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế).
  2. Chất lượng sản phẩm

– Mức giới hạn tối đa về kim loại nặng trong rau theo quy định tại QCVN 8-2:2011/BYT.

– Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT; trường hợp chưa có quy định trong Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT thì áp dụng theo Thông tư số 68/2010/TT-BNNPTNT.

  1. Đất trồng

– Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép: Asen (As): ≤ 15,0 mg/kg đất khô; Cadimi (Cd): ≤ 1,5 mg/kg đất khô; Chì (Pb): ≤ 70,0 mg/kg đất khô; Đồng (Cu): ≤ 100,0 mg/kg đất khô; Kẽm (Zn): ≤ 200 mg/kg đất khô; Crom (Cr): ≤ 150,0 mg/kg đất khô.

– Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện,… (xa nhà máy hóa chất ít nhất 2 km, xa đường quốc lộ ít nhất 50m).

  1. Nước tưới

Hàm lượng của một số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thuỷ ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/lít; Cadimi (Cd): ≤ 0,01 mg/lít; Asen (As): ≤ 0,05 mg/lít; Chì (Pb): ≤ 0,05 mg/lít.